Hai báo giá cùng ghi “sơn nhà trọn gói” có thể khác nhau hoàn toàn về xử lý nền, số lớp, sản phẩm, che chắn và bảo hành. Muốn so đúng phải tách từng cấu phần thay vì chỉ nhìn giá trên mét vuông.
Khách hàng thường hỏi “sơn căn nhà này hết bao nhiêu?”, nhưng chỉ diện tích sàn chưa đủ để trả lời. Cùng một căn 100 m² sàn, chi phí có thể khác lớn vì số tầng, chiều cao, tình trạng tường, số màu, giàn giáo, đồ đạc và hệ sản phẩm. Một báo giá ban đầu rất thấp đôi khi chỉ chưa đưa đủ hạng mục vào.
Dự toán đáng tin cậy cần tách khối lượng, vật tư, xử lý nền, nhân công, thiết bị và dự phòng.
1. Diện tích bề mặt thực tế
Chi phí sơn tính trên bề mặt tường và trần, không phải diện tích sàn. Cần đo:
- Tường trong nhà.
- Trần.
- Tường ngoài, ban công, tum.
- Cột, dầm, hốc, giếng trời.
- Khu cầu thang có chiều cao lớn.
- Cửa gỗ, khung sắt nếu nằm trong phạm vi.
Có thể trừ cửa lớn, nhưng nhiều ô cửa nhỏ lại làm tăng công che mép và cắt góc. Xem hướng dẫn cách tính diện tích tường cần sơn.
2. Tình trạng bề mặt
Đây là phần dễ phát sinh nhất. Cần phân loại:
- Tường mới hay tường đã sơn.
- Có bột trét cũ không.
- Bong tróc, phấn hóa, nứt, ẩm, mốc.
- Có dầu mỡ, khói, màu đậm hoặc vết bẩn.
- Có cần cạo bỏ lớp cũ diện rộng không.
- Mức độ vá sau điện nước, điều hòa, nội thất.
Chi phí xử lý nền có thể cao hơn chênh lệch giữa hai dòng sơn phủ. Không nên tiết kiệm bằng cách phủ sơn mới lên nền chưa ổn định.
3. Hệ sơn và số lớp
Báo giá phải ghi rõ:
- Có bột trét hay không, bao nhiêu lớp.
- Tên sơn lót cụ thể, số lớp.
- Tên sơn phủ cụ thể, số lớp.
- Khu vực nội thất và ngoại thất.
- Màu đậm, màu đặc biệt hoặc nhiều màu.
- Sản phẩm cho trần, chống thấm, gỗ/kim loại.
Cụm “1 lót 2 phủ” chưa đủ nếu không ghi rõ sản phẩm và điều kiện bề mặt. Một số trường hợp chuyển màu đậm sang sáng hoặc nền không đồng đều có thể cần cách xử lý khác.
4. Lượng vật tư
Lượng sơn phụ thuộc:
- Diện tích thực.
- Độ phủ của đúng sản phẩm.
- Độ hút của nền.
- Số lớp.
- Phương pháp thi công.
- Hao hụt ở góc cạnh, giàn giáo, dụng cụ.
- Quy cách thùng có sẵn.
Dùng công cụ dự toán lượng sơn để có mốc ban đầu, sau đó đối chiếu với bề mặt và tài liệu sản phẩm. Không lấy một mức độ phủ chung cho mọi loại sơn.
5. Nhân công
Nhân công không chỉ là lăn sơn. Có thể gồm:
- Di chuyển, che chắn đồ.
- Cạo, chà nhám, vệ sinh.
- Vá nứt, lỗ khoan, mảng điện nước.
- Bả, xả nhám.
- Thi công lót và phủ.
- Cắt màu, bo mép, xử lý góc.
- Dọn vệ sinh, tháo băng keo.
- Sơn ở cao hoặc ngoài trời.
Báo giá nhân công thấp nhưng không bao gồm xử lý nền sẽ phát sinh khi thi công.
6. Che chắn và hoàn trả hiện trạng
Nhà đang ở cần che:
- Sàn, tủ, sofa, thiết bị.
- Cửa, kính, ổ cắm, đèn.
- Điều hòa và đồ điện.
- Cây, mái, xe ở khu ngoại thất.
Cần thống nhất ai di chuyển đồ, ai dọn sau thi công, vật liệu che loại gì và có xử lý vết bắn hay không. Che chắn tốt tiết kiệm nhiều chi phí khắc phục.
7. Giàn giáo, thang và điều kiện tiếp cận
Ngoại thất nhà cao, giếng trời, cầu thang hoặc trần thông tầng có thể cần giàn giáo, dây an toàn và nhân công chuyên biệt. Giá theo mét vuông thông thường không phản ánh hết phần này.
Nêu rõ:
- Chiều cao.
- Khoảng cách với nhà bên cạnh.
- Có mặt bằng đặt giàn giáo không.
- Có đường điện, mái kính, mái tôn hay cây cản trở không.
- Thời gian được phép thi công.
8. Chi phí gián tiếp
Dễ bị bỏ quên:
- Thuê chỗ ở tạm.
- Di chuyển và lưu kho đồ.
- Vệ sinh sau sơn.
- Bảo vệ/thang máy ở chung cư.
- Phí vận chuyển vật tư lên tầng.
- Thời gian ngừng kinh doanh.
- Xử lý rác thải, bao bì.
- Mua thêm vật tư do thay đổi màu.
Với cửa hàng hoặc nhà cho thuê, thời gian đóng cửa/trống căn cũng là chi phí.
9. Khoản dự phòng
Không nên cộng dự phòng tùy ý rồi coi đó là giải pháp cho khảo sát sơ sài. Trước hết phải khảo sát và chốt phạm vi; sau đó mới để một khoản hợp lý cho các hư hỏng ẩn hoặc thay đổi nhỏ.
Khoản dự phòng cần nêu dùng trong trường hợp nào và ai phê duyệt trước khi phát sinh.
Mẫu bảng so sánh báo giá
| Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng | Sản phẩm/quy cách | Số lớp | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Xử lý nền | m²/việc | Phạm vi cụ thể | |||||
| Bột trét | m² | Tên sản phẩm | Có/không | ||||
| Sơn lót | m²/lít | Tên sản phẩm | Nội/ngoại thất | ||||
| Sơn phủ | m²/lít | Tên sản phẩm, màu | Độ hoàn thiện | ||||
| Che chắn | gói | Bao gồm vật tư | |||||
| Giàn giáo | gói/ngày | Khu vực | |||||
| Vệ sinh | gói | Mức hoàn trả |
So sánh trên cùng phạm vi, không so tổng tiền của hai báo giá ghi khác hạng mục.
Câu hỏi cần hỏi trước khi ký
- Tên và quy cách từng sản phẩm?
- Bề mặt nào được cạo, vá, bả?
- Số lớp được tính theo định mức nào?
- Phát sinh được duyệt ra sao?
- Ai chịu che chắn, giàn giáo, vận chuyển?
- Màu thay đổi có tính thêm không?
- Nghiệm thu theo tiêu chí nào?
- Vật tư thừa và vỏ thùng được xử lý thế nào?
- Bảo hành bao gồm lỗi gì, không bao gồm gì?
Xem thêm cách chọn đội thợ và đọc báo giá.
Kết luận
Dự toán chi phí sơn nhà không nên chỉ là “diện tích × giá/m²”. Một ngân sách đáng tin phải chỉ rõ bề mặt, hệ sơn, khối lượng, xử lý nền, nhân công, che chắn, thiết bị và điều kiện phát sinh. Khi phạm vi rõ, bạn mới biết báo giá nào thực sự tiết kiệm.
Gửi bản vẽ, diện tích, ảnh hiện trạng và nhu cầu hoàn thiện cho Sơn Nhà Tốt qua Hotline/Zalo 0984 009 059 để được hỗ trợ dự toán lượng sơn và lựa chọn hệ sản phẩm phù hợp trước khi làm việc với đội thi công.
Nội dung liên quan trên Sơn Nhà Tốt
Lưu ý: Tình trạng bề mặt và điều kiện thi công thực tế có thể khác nhau. Với tường ẩm, thấm, nứt hoặc bong nhiều, nên kiểm tra trực tiếp trước khi quyết định hệ vật liệu.

